弄巧反拙 cố gắng tỏ ra khôn ngoan nhưng lại trở nên vụng về
Explanation
本想耍弄聪明,结果却适得其反,做了蠢事,比喻想做巧事,结果反而把事情弄糟了。
Đây là một thành ngữ Trung Quốc có nghĩa là khi một người cố gắng tỏ ra khôn ngoan, họ lại thất bại. Nó miêu tả một tình huống mà một người lên kế hoạch cho một kết quả tốt, nhưng kế hoạch lại thất bại và kết quả là tiêu cực.
Origin Story
从前,有个秀才,为了参加科举考试,他夜以继日地苦读,希望能够考中状元。他听说皇帝很喜欢书法,便苦练书法,希望以此博得皇帝的青睐。可是,他的书法虽然有所进步,但仍然稚嫩,为了让书法看起来更精妙,他绞尽脑汁,故意模仿各种名家的风格,结果,他的书法变得不伦不类,最终落选了。他本想通过精妙的书法来提高自己的竞争力,结果却弄巧反拙,与状元失之交臂。
Ngày xưa, có một người học trò ngày đêm chăm chỉ học hành để vượt qua kỳ thi tiến sĩ và trở thành một quan chức cấp cao. Anh ta nghe nói rằng hoàng đế rất thích thư pháp, vì vậy anh ta siêng năng luyện tập để thu hút sự chú ý của hoàng đế. Nhưng thư pháp của anh ta vẫn còn vụng về, và anh ta cố gắng cải thiện nó bằng cách bắt chước nhiều phong cách khác nhau. Tuy nhiên, cuối cùng, thư pháp của anh ta trở nên lộn xộn, và anh ta đã trượt kỳ thi. Anh ta hy vọng sẽ nâng cao kỹ năng của mình, nhưng điều đó lại phản tác dụng.
Usage
用于形容因过于追求技巧或聪明而导致结果适得其反的情况。
Được dùng để mô tả những tình huống mà một người nhận được kết quả ngược lại do theo đuổi quá nhiều kỹ năng hoặc sự thông minh.
Examples
-
他本想出奇制胜,结果却弄巧反拙,输掉了比赛。
tā běn xiǎng chū qí zhì shèng, jiéguǒ què nòng qiǎo fǎn zhuō, shū diào le bǐsài。
Anh ta muốn giành chiến thắng bất ngờ, nhưng cuối cùng lại tự làm trò cười cho thiên hạ và thua cuộc.
-
为了赶时间,他抄近路,结果弄巧反拙,反而迟到了。
wèile gǎn shíjiān, tā chāo jìnlù, jiéguǒ nòng qiǎo fǎn zhuō, fǎn'ér chí dào le。
Để tiết kiệm thời gian, anh ta đi đường tắt, nhưng điều đó lại phản tác dụng và anh ta bị trễ.
-
她想通过复杂的策略赢得朋友,但是弄巧反拙,反而得罪了他们。
tā xiǎng tōngguò fùzá de cèlüè yíngdé péngyou, dànshì nòng qiǎo fǎn zhuō, fǎn'ér dào le tāmen。
Cô ấy muốn thu phục bạn bè bằng những chiến lược phức tạp, nhưng điều đó lại phản tác dụng và cô ấy đã xúc phạm họ.