气急败坏 qi ji bai huai giận dữ

Explanation

形容一个人因为愤怒、着急、慌张而表现出来的失态行为,上气不接下气,语无伦次的样子。

Miêu tả hành vi của một người khi họ tức giận, lo lắng hoặc bối rối đến mức hành động không phù hợp với bản chất của họ. Họ có vẻ như hết hơi và nói năng không mạch lạc.

Origin Story

在一个阳光明媚的早晨,一位名叫王先生的老人正在公园里悠闲地散步。突然,他发现自己的心爱的玉佩不见了!王先生顿时惊慌失措,气急败坏地四处寻找。他翻遍了口袋、衣服,甚至连草丛里也仔细搜寻,却始终不见玉佩的踪影。他一边焦急地踱步,一边喃喃自语:“我的玉佩,我的玉佩……”这时,一位路过的年轻人看到王先生焦急的样子,上前询问:“老先生,您怎么了?”王先生气喘吁吁地说:“我……我……我的玉佩丢了!”年轻人耐心地安慰王先生,并建议他仔细回想一下,玉佩是在什么时候、什么地方丢的。王先生仔细回忆了一下,才想起自己是在公园的凉亭里休息的时候,不小心把玉佩掉在了地上。他顿时后悔不已,懊悔自己没有仔细查看就匆匆离开。王先生气急败坏地回到凉亭,但还是没有找到玉佩。这时,一个正在打太极拳的老人看到王先生焦急的样子,走过来问道:“老先生,您在找什么东西呢?”王先生苦着脸说:“我……我……我的玉佩丢了!”老人笑着说:“不用担心,我经常在这个凉亭里练功,您丢失的东西,我应该会看到。您先去休息一下吧,等会儿我再看看。”王先生感激地点了点头,便坐在凉亭的石凳上休息。过了半个小时,老人拿着玉佩找到了王先生,王先生激动地一把抱住老人,连声感谢:“谢谢您,谢谢您!”老人笑着说:“不用谢,举手之劳而已。”王先生终于找到了心爱的玉佩,心情也平静了许多,他一边感谢老人,一边告诫自己,以后做事要更加细心。

zai yi ge yang guang ming mei de zao chen, yi wei ming jiao wang xian sheng de lao ren zheng zai gong yuan li you xian di san bu. tu ran, ta fa xian zi ji de xin ai de yu pei bu jian le! wang xian sheng dun shi jing huang shi cuo, qi ji bai huai di si chu xun zhao. ta fan bian le kou dai, yi fu, shen zhi lian cao cong li ye xi xin sou xun, que zong shi bu jian yu pei de zong ying. ta yi bian jiao ji di duo bu, yi bian nan nan zi yu: “wo de yu pei, wo de yu pei……” zhe shi, yi wei lu guo de nian qing ren kan dao wang xian sheng jiao ji de yang zi, shang qian wen xun: “lao xian sheng, nin zen me le?” wang xian sheng qi chuan yu yu di shuo: “wo……wo……wo de yu pei diu le!” nian qing ren nai xin di an wei wang xian sheng, bing jian yi ta xi xin hui xiang yi xia, yu pei shi zai shen me shi hou, shen me di fang diu de. wang xian sheng xi xin hui yi le yi xia, cai xiang qi zi ji shi zai gong yuan de liang ting li xi shu de shi hou, bu xiao xin ba yu pei diao zai le di shang. ta dun shi hou hui bu yi, ao hui zi ji mei you xi xin cha kan jiu cong cong li kai. wang xian sheng qi ji bai huai di hui dao liang ting, dan shi hai shi mei you zhao dao yu pei. zhe shi, yi ge zheng zai da tai ji quan de lao ren kan dao wang xian sheng jiao ji de yang zi, zou guo lai wen dao: “lao xian sheng, nin zai zhao shen me dong xi ne?” wang xian sheng ku lian di shuo: “wo……wo……wo de yu pei diu le!” lao ren xiao zhe shuo: “bu yong dan xin, wo jing chang zai zhe ge liang ting li lian gong, nin diu shi de dong xi, wo ying gai hui kan dao. nin xian qu xi shu yi xia ba, deng hui wo zai kan kan.” wang xian sheng gan ji di dian le dian tou, bian zuo zai liang ting de shi deng shang xi shu. guo le ban ge xiao shi, lao ren na zhe yu pei zhao dao le wang xian sheng, wang xian sheng ji dong di yi ba bao zhu lao ren, lian sheng gan xie: “xie xie nin, xie xie nin!” lao ren xiao zhe shuo: “bu yong xie, ju shou zhi lao er yi.” wang xian sheng zhong yu zhao dao le xin ai de yu pei, xin qing ye ping jing le xu duo, ta yi bian gan xie lao ren, yi bian gao jie zi ji, yi hou zuo shi yao geng jia xi xin.

Vào một buổi sáng nắng đẹp, một ông lão tên là ông Vương đang đi dạo thư giãn trong công viên. Đột nhiên, ông nhận ra chiếc mặt dây chuyền ngọc bích yêu quý của mình đã biến mất! Ông Vương lập tức hoảng loạn và bắt đầu tìm kiếm một cách cuống cuồng. Ông lục lọi túi, quần áo, thậm chí cả bụi rậm, nhưng không tìm thấy chiếc mặt dây chuyền ở đâu cả. Ông đi đi lại lại một cách lo lắng, lẩm bẩm trong lòng: “Mặt dây chuyền của tôi, mặt dây chuyền của tôi…” Lúc đó, một chàng trai trẻ đi ngang qua đã nhìn thấy vẻ mặt lo lắng của ông Vương và hỏi: “Ông già, ông làm sao vậy?” Ông Vương nói với vẻ hết hơi: “Tôi… tôi… tôi bị mất mặt dây chuyền!” Chàng trai trẻ kiên nhẫn an ủi ông Vương và gợi ý rằng ông cố gắng nhớ chính xác khi nào và ở đâu ông đã làm mất mặt dây chuyền. Ông Vương suy nghĩ lại và nhớ rằng ông đã vô tình làm rơi nó xuống đất khi đang nghỉ ngơi trong lều của công viên. Ông ngay lập tức hối hận, nhận ra rằng mình đã bất cẩn khi không kiểm tra cẩn thận trước khi rời đi. Ông Vương tức giận chạy trở lại lều, nhưng vẫn không tìm thấy mặt dây chuyền. Lúc đó, một ông lão đang tập Thái Cực Quyền đã nhìn thấy vẻ mặt lo lắng của ông Vương và bước đến hỏi: “Ông già, ông đang tìm gì vậy?” Ông Vương nói với vẻ mặt buồn bã: “Tôi… tôi… tôi bị mất mặt dây chuyền ngọc bích!” Ông lão mỉm cười và nói: “Đừng lo lắng, tôi thường xuyên tập luyện ở đây trong lều. Nếu ông đã làm mất gì đó, tôi chắc chắn đã nhìn thấy. Ông hãy nghỉ ngơi một lát, tôi sẽ kiểm tra sau.” Ông Vương gật đầu biết ơn và ngồi nghỉ trên chiếc ghế đá trong lều. Nửa tiếng sau, ông lão cầm chiếc mặt dây chuyền tìm đến ông Vương. Ông Vương vui mừng ôm chặt ông lão và liên tục cảm ơn: “Cảm ơn ông, cảm ơn ông!” Ông lão mỉm cười và nói: “Không có gì, việc nhỏ mà.” Cuối cùng, ông Vương đã tìm thấy chiếc mặt dây chuyền yêu quý của mình và tâm trạng ông đã trở lại bình thường. Ông cảm ơn ông lão và tự nhủ phải cẩn thận hơn trong tương lai.

Usage

这个成语用来形容一个人因为愤怒、着急、慌张而表现出来的失态行为。

zhe ge cheng yu yong lai xing rong yi ge ren yin wei fen nu, jiao zhi, huang zhang er biao xian chu lai de shi tai xing wei.

Thành ngữ này được sử dụng để miêu tả hành vi của một người khi họ tức giận, lo lắng hoặc bối rối đến mức hành động không phù hợp với bản chất của họ.

Examples

  • 他气急败坏地指着我,说我偷了他的钱。

    ta qi ji bai huai di zhi zhe wo, shuo wo tou le ta de qian.

    Anh ta chỉ vào tôi một cách giận dữ và nói rằng tôi đã ăn cắp tiền của anh ta.

  • 看到自己的计划失败,他气急败坏,怒火中烧。

    kan dao zi ji de ji hua shi bai, ta qi ji bai huai, nu huo zhong shao.

    Nhìn thấy kế hoạch của mình thất bại, anh ta tức giận và bốc cháy.

  • 她气急败坏地解释着,却越描越黑。

    ta qi ji bai huai di jie shi zhe, que yue miao yue hei.

    Cô ấy giải thích một cách hoảng loạn, nhưng càng giải thích, tình hình càng tồi tệ hơn.

  • 老板看到员工犯错,气急败坏地训斥道。

    lao ban kan dao yuan gong fan cuo, qi ji bai huai di xun chi dao.

    Ông chủ nhìn thấy nhân viên phạm sai lầm và mắng mỏ anh ta một cách giận dữ.

  • 他们气急败坏地寻找着丢失的钥匙。

    ta men qi ji bai huai di xun zhao zhe diu shi de yao shi.

    Họ đang tìm kiếm chìa khóa bị mất một cách cuống cuồng.